Ung thư đại trực tràng là căn bệnh nguy hiểm, tỷ lệ mắc bệnh chỉ đứng sau ung thư dạ dày và thực quản. Loại ung thư ác tính này nếu không có biện pháp điều trị và ngăn chặn sẽ dẫn đến những biến chứng khôn lường cho sức khoẻ.

Ung thư đại trực tràng là gì?

Đại trực tràng bao gồm đại tràng và trực tràng hay vẫn thường được gọi là ruột già. Ung thư bắt đầu ở cả đại tràng và trực tràng được gọi là ung thư đại trực tràng. Bệnh lý ung thư này đe doạ nghiêm trọng đến sức khoẻ và tính mạng của người bệnh, ung thư ở vị trí này thường là ung thư dạng xâm lấn, khoang ruột ở đường ruột trái khá hẹp nên bệnh nhân ung thư giai đoạn đầu thường có hiện tượng tắc ruột, phân đi qua đường ruột sẽ bị dính lại gây nhiễm trùng đường ruột, trường hợp nặng còn có thể dẫn đến tắc ruột cấp tính.

1_hinh_anh_ung_thu_dai_truc_trang

Hình ảnh ung thư đại trực tràng

Nguyên nhân gây ra ung thư đại trực tràng

Các nhà khoa học vẫn đang tiến hành nghiên cứu để xác định chính xác nguyên nhân gây ra ung thư đại trực tràng, các kết quả nghiên cứu trước đó đã chỉ ra một số yếu tố nguy cơ thường gặp ở người bệnh như sau:

+ Độ tuổi: Ung thư đại trực tràng thường gặp ở những người trên 50 tuổi, tuy nhiên hiện nay những người có độ tuổi ít hơn 50 cũng có thể mắc phải bệnh lý này, thậm chí còn có xảy ra ở độ tuổi thanh niên nhưng trường hợp này khá hiếm gặp.

+ Chế độ ăn uống:  Chế độ ăn chứa quá nhiều hàm lượng mỡ và calo cao, ít rau xanh và vitamin là một trong những yếu tố tác nhân hình thành nên bệnh ung thư đại trực tràng.

+ Polyp: Polyp là các u lành tính ở thành trong của đại tràng và trực tràng, thường bắt gặp ở những đối tượng đã bước qua tuổi trung niên, có một số loại polyp làm tăng nguy cơ phát triển các tế bào ung thư đại trực tràng. Ngoài ra còn một trường hợp hiếm gặp là polyp gia đình gây ra hàng trăm polyp ở đại và trực tràng, nếu không kịp thời điều trị bệnh lý này chắc chắn sễ dẫn đến ung thư đại trực tràng.

+ Tiền sử bệnh lý cá nhân: Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra những phụ nữ từng có tiền sử mắc ung thư vú, ung thư cổ tử cung có nguy cơ mắc phải ung thư đại trực tràng cao hơn các đối tượng khác, ngoài ra những đối tượng đã từng mắc bệnh lý ung thư này cũng có nguy cơ bị tái phát.

+ Tiền sử gia đình: Trong gia đình nhất là những người cận huyết thống như bố mẹ, anh chị em đã từng mắc ung thư đại trực tràng, có nhiều nguy cơ những thành viên trong gia đình cũng mắc phải bệnh lý ung thư này theo yếu tố di truyền.

+ Viêm loét đại tràng:  Niêm mạc đại tràng nếu bị vi khuẩn tấn công và gây viêm nhiễm sẽ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng.

Dấu hiệu nhận biết và chẩn đoán bệnh

Dấu hiệu nhận biết

+Triệu chứng lị:

  • Táo bón kéo dài
  • Bệnh tiêu chảy
  • Bị táo bón kết hợp với tiêu chảy, gây rối loạn việc bài tiết
  • Chảy máu bên trong trực tràng, thấy máu xuất hiện trong phân khi bài tiết
  • Đầy hơi, đau hoặc khó chịu vùng bụng dưới
  • Phân mỏng và ít hơn so với bình thường

+ Triệu chứng toàn thân:

  • Thể trọng sụt giảm không rõ nguyên do
  • Không ngon miệng, chán ăn
  • Có cảm giác buồn nôn, hoặc hay gặp phải tình trạng nôn mửa
  • Cơ thể thường xuyên cảm thấy mệt mỏi
  • Mắc bệnh thiếu máu hoặc vàng da

Man with stomachache

Ung thư đại trực tràng gây nhiều triệu trứng khó chịu

 Chẩn đoán bệnh:

  • Hội chứng lị như đau quặn bụng, mót rặn, phân nhầy là triệu chứng hay gặp ở ung thư đại tràng sigma, ung thư trực tràng, hậu môn.
  • Hội chứng bán tắc ruột gây chướng bụng, đau quặn phần bụng dưới, phân lỏng hay gặp ở các khối u đại tràng phải.
  • Hội chứng táo bón, bán tắc ruột dẫn đến tắc ruột hoàn toàn thường bắt gặp ở bệnh lý ung thư đại tràng trái
  • Khi thấy xuất hiện khối u ở thành bụng thì ung thư đại trực tràng đã ở giai đoạn cuối, qua thăm khám trực tràng có thể dễ dàng soi thấy khối u.
  • Ngoài việc chẩn đoán bệnh qua triệu chứng có thể chẩn đoán bệnh qua việc thăm khám cận lâm sàng như: chụp baryte khung đại tràng, nội soi trực tràng và đại tràng, siêu âm ổ bụng hoặc chụp cắt lớp vi tính.

Điều trị ung thư đại trực tràng

+ Phẫu thuật:  biện pháp điều trị ung thư đại trực tràng cơ bản nhất là phẫu thuật. Đoạn đại trực tràng có khối u cần được cắt bỏ, nếu tế bào ung thư xâm lấn vào đoạn ruột bên cạnh, hay dạ dày hoặc thành bụng, phải cắt kèm theo nhiều tạng thành một khối.

+ Điều trị bổ sung: Khi các tế bào ung thư đã di căn vào hạch hoặc những bộ phận khác cần tiến hành điều trị ngăn ngừa bằng các biện pháp hoá trị liệu. Nếu khối u trực tràng đã lan rộng thì trước khi tiến hành phẫu thuật nên dùng tia xạ trước cho khối u.

Các biện pháp phòng bệnh

Để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh ung thư đại trực tràng các chuyên gia đã đưa ra những khuyến cáo như sau:

  • Giảm lượng calo và chất béo trong khẩu phần ăn xuống 25 – 30%
  • Tăng cường bổ sung các loại vitamin và dưỡng chất có trong hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt vào khẩu phần ăn mỗi ngày.
  • Hạn chế các thực phẩm lên men, đồ xông khói, sấy khô, đồ ăn chứa nhiều muối.
  • Hạn chế dung nạp vào cơ thể những gia vị có thể gây ung thư như dầu thơm, phẩm nhuộm thực phẩm.
  • Không nên sử dụng nhiều các chất kích thích đặc biệt là rượu, bia và thuốc lá.
  • Tiến hành cắt polyp đại trực tràng ở những đối tượng có người nhà đã từng mắc ung thư.

Nấm lim xanh hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa ung thư đại trực tràng

Ngoài các biện pháp điều trị bằng Tây y như dùng thuốc kháng sinh, phẫu thuật, hoá và xạ trị, người bệnh có thể kết hợp sử dụng nấm lim xanh với liệu pháp trị liệu, để đạt được được hiệu quả cao và nhanh chóng cải thiện được tình trạng bệnh.

3_nam_lim_xanh_ngan_ngua_va_ho_tri_dieu_tri_ung_thu_dai_trc_trang

Nấm lim xanh ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư đại trực tràng

Các dược chất trong nấm lim xanh nhất là germanium, ling zhi-8 protein, polysaccharides,..có tác dụng hiệu quả trong việc phòng chống các loại ung thư, trong đó có ung thư đại trực tràng, giúp ức chế sự phát triển và tấn công của các tế bào ung thư, ngăn không cho nó di căn sang các bộ phận khác. Bên cạnh hoạt tính trong nấm lim xanh còn giúp hạn chế những triệu chứng bệnh gây ra cho cơ thể, cải thiện quá trình trao đổi chất và bài tiết, giúp cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng giảm thiểu cảm giác đau cũng như những tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị.

Hơn nữa các vitamin và khoáng chất có trong nấm lim xanh giúp kiến tạo lại hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, từ đó tăng khả năng ngăn ngừa và tấn công của các loại virut gây bệnh, giúp cho chức năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thêm hiệu quả.